Saturday, March 21, 2009

BUMP OF CHICKEN - K


週末の大通りを 黒猫が歩く
御自慢の鍵尻尾を水平に 威風堂々と
その姿から猫は 忌み嫌われていた
闇に溶ける その体目掛けて 石を投げられた

Một ngày cuối tuần, con mèo đen bước đi trên con đường trung tâm
Phất chiếc đuôi gập tự hào một cách hào hoa
Chính vì dáng vẻ đó, con mèo bị căm ghét
Con người ném đá vào cơ thể đen như đang tan lẫn vào bóng tối của nó

孤独には慣れていた 寧ろ望んでいた
誰かを思いやる事なんて 煩わしくて
そんな猫を抱き上げる 若い絵描きの腕
「今晩は 素敵なおチビさん 僕らよく似てる」

Đã quen với sự cô độc, nếu không nói là nó muốn sống như thế
Sống quan tâm đến một người nào khác thật quá phiền toái
Nhưng lại có một chàng họa sĩ trẻ ôm con mèo vào lòng
”Chào buổi tối, chú bé nhỏ, chúng ta thật giống nhau quá”

腕の中もがいて 必死で引っ掻いて 孤独という名の逃げ道を
Vật lộn trong vòng tay chàng họa sĩ, vuốt móng cào quyết liệt, mượn danh của sự cô độc để chạy trốn

走った 走った 生まれて初めての
優しさが 温もりが まだ信じられなくて

Cứ chạy, chạy mãi. Vẫn không thể tin được vào
Lòng tốt và hơi ấm lần đầu tiên trong đời cảm giác được

どれだけ逃げたって 変わり者は付いて来た

Nhưng dù chạy đến đâu, chàng trai trẻ lạ lùng ấy vẫn mãi đuổi theo

それから猫は絵描きと 二度目の冬を過ごす
絵描きは 友達に名前をやった 「黒き幸」ホーリーナイト
彼のスケッチブックは ほとんど黒尽くめ
黒猫も 初めての友達に くっついて甘えたが ある日

Và từ đó, chú mèo sống vời chàng họa sĩ, mùa đông thứ hai đã trôi qua
Chàng họa sĩ đã đặt tên cho người bạn của mình “May mắn đen” Holy Night
Tập vẽ của chàng đầy những màu đen
Chú mèo đen cũng quấn quít lấy người bạn đầu tiên trong đời của mình

Nhưng đến một ngày

貧しい生活に 倒れる名付け親 最後の手紙を書くと 彼はこう言った

[This line simply can’t be translated perfectly]
Bởi cuộc sống nghèo khó, người cha, người bạn đã vật ngã, anh họa sĩ viết bức thư cuối cùng và nói

「走って 走って こいつを届けてくれ
夢を見て 飛び出した僕の 帰りを待つ恋人へ」

“Hãy chạy, chạy giao bức thư này cho ta
Người vẫn mãi đợi ta trở về khi đã thực hiện được giấc mơ”

不吉な黒猫の絵など売れないが それでもアンタは俺だけ描いた
それ故 アンタは冷たくなった 手紙は確かに受け取った

Chẳng ai muốn mua tranh của một con mèo đen xui xẻo, thế mà anh mãi vẫn chỉ vẽ tôi
Cũng chính bởi thế anh đã trở nên thế này. Bức thư, tôi chắc chắn sẽ giao nó tận nơi

雪の降る山道を 黒猫が走る
今は故き親友との約束を その口に銜えて
「見ろよ、悪魔の使者だ!」 石を投げる子供
何とでも呼ぶがいいさ 俺には 消えない名前があるから
「ホーリーナイト」「聖なる夜」と 呼んでくれた
優しさも温もりも 全て詰め込んで 呼んでくれた
忌み嫌われた俺にも 意味があるとするならば
この日のタメに生まれて来たんだろう どこまでも走るよ

Mèo đen chạy mãi trên con đường núi ngập trong tuyết
Miệng vẫn ngậm chặt bức thư của người bạn thân
”Xem kìa, đó là tay sai của ác quỷ!” Những đúa trẻ ném đá vào nó
Các người muốn gọi là gì cũng được, ta đã có một cái tên không thể thay đổi được
”Holy Night” “Đêm Thiêng Liêng”, người đã gọi ta thế.
Người đã gọi ta với biết bao hơi ấm và tấm lòng bao la
Đến một thân phận bị căm ghét như ta, ví như cuộc sống cũng mang một nghĩa nào đó
Chắc chắn ta đã được sinh ra vì ngày hôm nay, để có thể chạy đến bất cứ nơi đâu


彼は辿り着いた 親友の故郷に 恋人の家まで あと数キロだ

Cuối cùng cũng đã đến quê hương chàng họa sĩ, chỉ còn cách nhà cô gái vài kilometre

走った 転んだ すでに満身創痍だ
立ち上がる間もなく 襲い来る 罵声と暴力
負けるか俺はホーリーナイト 千切れそうな手足を
引き摺り なお走った 見つけた! この家だ!

Chay, rồi vấp ngã, toàn thân đã đầy những vết thương
Đứng lên rồi ngay lập tức lại vấp ngã, liên tục như thế, xung quanh là những tiếng chửi và bạo lực
Làm sao thua được, ta là “Holy Night”, tiếp tục lết những đôi bàn chân như đã dập nát, rồi lại chạy,
Thấy rồi! chính là ngôi nhà đó!

手紙を読んだ恋人は もう動かない猫の名に
アルファベット1つ 加えて庭に埋めてやった
聖なる騎士を埋めてやった

Cô gái đọc bức thư rồi trở lại con mèo đã không còn cử dộng được nữa
Nàng thêm vào tên nó một chữ cái và làm cho nó một nơi an nghỉ trong vườn
Chàng kị sĩ thánh chiến đã được an nghỉ.

okay, tried to translate as close as possible, but yappari damedattanaa….
doesn’t make any sense at all :/ maaii.

BUMP OF CHICKEN – Laugh Maker

涙で濡れた部屋に ノックの音が転がった
誰にも会えない顔なのに もう なんだよ どちら様?
「名乗る程 たいした名じゃないが 誰かがこう呼ぶ ”ラフ・メイカー”
アンタに笑顔を持って来た 寒いから入れてくれ」

Chợt vang lên tiếng gõ cửa trong căn phòng ướt đẫm nước mắt
Làm sao gặp ai với cái mặt này ,thiệt tình, ai ngoài đó thế?
”Cái tên chẳng đáng được nói đâu, mà chỉ là có người đã gọi tôi là “Laugh Maker”
Tôi đã đem nụ cười đến cho anh đây, ngoài này lạnh lắm cho tôi vào đi””

ラフ・メイカー? 冗談じゃない! そんなモン呼んだ覚えはない
構わず消えてくれ そこに居られたんじゃ泣けないだろう

Laugh Maker? Giỡn hoài! Tao chả nhớ gọi ai như thế cả
Đừng kể đến tao, cứ biến đi Mày cứ ở đó sao tao khóc

ルララ ルラ ルララ ルラ

Lulala lula lulala lula

大洪水の部屋に ノックの音が飛び込んだ

Tiếng gõ cửa vọng vào căn phòng ngập tràn nước mắt

あの野郎 まだ居やがったのか 消えてくれって言ったろう
「そんな言葉を言われたのは 生まれてこの方 初めてだ
非常に悲しくなってきた どうしよう 泣きそうだ」

Cái thằng khốn vẫn còn đó sao Đã nói là biến đi rồi mà
”Lần đầu tiên trong đời bị nói những lời như thế
Tự nhiên lại càng cảm thấy tủi thân, làm sao đây, muốn khóc quá”

ラフ・メイカー? 冗談じゃない! アンタが泣いてちゃ仕様がない
泣きたいのは 俺の方さ こんなモン呼んだ覚えはない

Laugh Maker? Giỡn hoài mày! Nếu mày khóc thì phải chịu thôi
Chính tao là người muốn khóc đây, chả nhớ gọi cái thứ này đến đây lúc nào

ルララ ルラ ルララ ルラ

lulala lula lulala lula

二人分の泣き声 遠く・・・ ・・・

Tiếng khóc của hai người vang thật xa….

ドアを挟んで背中合わせ しゃっくり混じりの泣き声
膝を抱えて背中合わせ すっかり疲れた泣き声
今でもしっかり俺を 笑わせるつもりか ラフ・メイカー
「それだけが生き甲斐なんだ 笑わせないと帰れない」

Dựa lưng vào nhau qua cánh cửa, tiếng khóc quyện vào nhau nấc lên từng hồi
Ngồi ôm gối dựa lưng nhau, tiếng khóc đã hoàn toàn mệt mỏi
Lúc này vẫn còn quyết tâm làm tao cười sao Laugh Maker
”Đó là mục đích sống duy nhất của tôi, không làm anh cười tôi không về được”

今ではアンタを 部屋に入れてもいいと思えたが
困ったことに ドアが開かない 溜まった涙の水圧だ
そっちでドアを押してくれ 鍵なら既に開けたから
ウンとかスンとか 言ってくれ

Bây giờ thì tôi nghĩ cho anh vào phòng cũng được mà
Khổ một cái cánh cửa không mở được, nước mắt dồn lại ép chặt cửa rồi
Từ bên đó đẩy vào đi, khóa đã mở sẵn rồi
Chịu hay không nói gì xem nào

どうした?おい、まさか
Sao thế? Ôi, đừng nói là…

ラフ・メイカー? 冗談じゃない! 今更 俺一人置いて
構わず消えやがった 信じた瞬間裏切った
ラフ・メイカー? 冗談じゃない...
逆側の窓の割れる音  鉄パイプ持って 泣き顔で
「アンタに笑顔を持ってきた」

Laugh Maker? Giỡn sao! Bây giờ lại bỏ tôi một mình
Chẳng kể gì đến tôi lại đi đâu mất, phản bội ngay cái lúc tôi vừa bắt đầu tin tưởng
Laugh Maker? Đừng giỡn nữa…
Có tiếng cái gì đó đang mở ra từ phía cửa sổ bên kia, cầm trên tay thanh sắt, gương mặt đầy nước mắt
”Tôi mang nụ cười đến cho anh đây”

ルララ ルラ ルララ ルラ

lulala lula lulala lula

小さな鏡を取り出して 俺に突き付けてこう言った
「アンタの泣き顔笑えるぞ」

Lấy ra một tấm gương nhỏ, giơ ra trước mặt tôi rồi nói
”Cái mặt khóc của anh đang cười đấy”

呆れたが なるほど 笑えた

Thua rồi, ra là thế, cười được rồi.

I told you, didn’t I? Vietnamese sounds very silly.

My translation skill is still nowhere to be called perfect but if you can somehow make this song sound sane in Vietnamese just go slap me right in the face.

Anyway, I’ve recently been into this band BUMP OF CHICKEN, their songs are unique in many ways and I think I would love to introduce a few of them to you Vietfolks despite the language barrier.

Will post more later, 4679 na~


坂本真綾 - 光あれ


もしもまだこの声が誰かに届いてるなら その人に誓いたい 僕は愛を忘れないと
Nếu có ai đó vẫn có thể nghe được tiếng nói này, tôi muốn đặt lời thề trước người đó rằng, tôi vẫn chưa hề quên đi tình yêu

ひとりじゃいられない時ほど 人にまぎれていても孤独で
存在の意味を突き放す 幼すぎる衝動 みじめで空しいだけ
Có những lúc không chịu được chỉ có một mình, thế mà dẫu có được bao quanh bởi
mọi người cảm giác cô độc vẫn không hề vơi đi.
--> Bao quanh giữa đám đông người mà cảm giác cô độc vẫn cứ da diết như những lúc chỉ có một mình
Hất đi ý nghĩa của cuộc sống, một hành động nông nỗi quá sức ấu thơ, chỉ để lại một thân xác trống rỗng đáng thương

僕の花はもう二度と開きはしないと思ってた
でも遅くたってかまわない 壊れた時間を取り戻したい
Tôi đã nghĩ tâm hồn mình sẽ chẳng hé mở một lần nào nữa
Nhưng dẫu có trễ đi chăng nữa, tôi vẫn muốn lấy lại những thời gian đã mất (ở đây có thể hiểu theo nhiều cách, "壊れた時間を取り戻したい" dịch sát nghĩa là "muốn lấy lại thời gian đã hỏng/bị phá vỡ/tan nát" theo đó, lại suy ra đó không chỉ là "thời gian" mà còn là những kỉ niệm và hơn thế nữa, những điều/thứ quan trọng trong "thời gian" đó)

もしもまだこの声が誰かに届いてるなら その人に誓いたい 僕は愛を忘れないと
いつかまたぬくもりを抱いて歩いてみせる
その力信じたい 生まれ変わる勇気はもう僕の中に
Nếu có ai đó vẫn có thể nghe được tiếng nói này, tôi muốn đặt lời thề trước người đó rằng, tôi vẫn chưa hề quên đi tình yêu
Tôi sẽ cho bạn thấy một lúc nào đó tôi lại sẽ có thể bước đi ôm chặt hơi ấm trong lòng.
Tôi muốn tin vào sức mạnh đó, cái lòng can đảm để có thể làm lại tất cả đã có sẵn trong tôi rồi.

期待してた答えじゃなくて 裏切られたような気がしたり
優しくないと吐き捨てる 身勝手な自分に見てみぬふりしてたね
Cảm thấy như bị phản bội khi câu trả lời không như ý muốn
Đẩy xa đi những ai không quan tâm đến mình, tôi đã vờ như không thấy cái bản thân ích kỉ đó của mình

肝心なこと言えないで それきり別れた人がいた
へたくそなのは変わらない それでも誰かと生きていきたい
Chẳng thể nói lên những điều cần nói nhất, và cứ như thế đã phải chia tay (với một người)
Cái bản chất vụng về ấy vẫn chưa hề thay đổi, thế nhưng vẫn cứ muốn ở bên cạnh một người nào đó

たくさんのありふれた記憶ひとつひとつに
最初から出会いたい あの日捨てた僕とともに
抱き合って伝えよう そこにある喜びを
見失い 探してた 人を愛し生きるわけは僕の中に
Trong từng khoảnh khắc trong kí ức ngập tràn những kỉ niệm,
Muốn gặp gỡ ngay từ lúc đầu tiên, thứ mà tôi đã vứt bỏ cùng với ngày hôm ấy
Hãy ôm lấy nhau và cùng truyền cảm cái cảm giác vui sướng ấy
Đã lạc mất, đã kiếm tìm cái lí do cho lẽ sống yêu thương con người đã có trong tôi.

光あれ
光あれ
光あれ
満ちあふれ
Hãy tỏa sáng lên (Hãy mang theo ánh sáng? :/) x3
Đến lúc ánh sáng ngập tràn

もしも今この声が誰かに届いてるなら
手を振ってくれないか 無力すぎる僕のために
それだけでどこまでも旅を続けていける
僕たちは探してる 人を愛し生きるわけを
Nếu ai đó nghe thấy tiếng nói này
Liệu có thể vẫy tay cho tôi không, cho một con người yếu đuối quá sức như bản thân tôi
Chỉ cần như thế chúng tôi đã cảm thấy có thể đi đến bất cứ nơi đâu
Để tìm kiếm lí do để sống yêu thương con người

もしもまだこの声が誰かに届いてるなら
その人に誓いたい 僕は愛を忘れないと
いつかまたぬくもりを抱いて歩いてみせる
その力信じたい 生まれ変わる勇気はもう 僕の中に
Nếu như vẫn còn ai đó có thể nghe thấy tiếng nói này
Tôi muốn đặt lời thề trước người ấy rằng tôi vẫn chưa hề quên đi tình yêu
Tôi sẽ cho bạn thấy một lúc nào đó tôi lại sẽ có thể bước đi ôm chặt hơi ấm trong lòng.
Tôi muốn tin vào sức mạnh đó, cái lòng can đảm để có thể làm lại tất cả đã có sẵn trong tôi rồi.